Menu
0973 56 42 42 - (028) 221 308 99 info@tiengducnhantam.edu.vn Số 3 Cù Lao, P.2, Q.Phú Nhuận

Học tiếng Đức có bao nhiêu thì cơ bản?

Khi bắt đầu học tiếng Đức, bạn sẽ tập làm quen với rất nhiều thứ như: từ vựng, cách phát âm, động từ quy tắc, bất quy tắc… và đặc biệt là thì cơ bản trong tiếng Đức. Vậy bạn có biết trong tiếng Đức có bao nhiêu thì cơ bản và cách để nhớ các thì như thế nào không?

>> Xem thêm: Học tiếng Đức phản xạ, tại sao không?

bý quyết học tiếng đức

Có bao nhiêu thì cơ bản khi học tiếng Đức?
Khi học tiếng Đức, bạn sẽ tiếp cận với 6 thì cơ bản, với cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết khác nhau. Dưới đây là cách nhận biết cách dấu hiệu và cách sử dụng 6 thì cơ bản này để có thể hỗ trợ việc học tốt nhất, dễ dàng phân biệt được các thì trong tiếng Đức đồng thời giúp bạn hạn chế những lỗi ngữ pháp căn bản nhất.
Dưới đây là 6 thì cơ bản (sechs grammatische Tempora), cụ thể như sau:

– Das Präsens: thì hiện tại

– Das Präteritum: thì quá khứ Präteritum (quá khứ gần, mới xảy ra, hầu như không dùng cho văn nói, dùng nhiều cho văn viết)

– Das Perfekt: thì quá khứ Perfekt (thường dùng trong văn nói, nếu là văn viết thì thường ở dạng hồi ký, nhật ký,…)

– Das Plusquamperfekt: thì quá khứ Plusquamperfekt (dùng cho cả văn nói và văn viết)

– Das Futur I: thì tương lai I ( tương lai gần)

– Das Futur II: thì tương lai II (tương lai xa hơn)

>>Xem thêm:Học tiếng Đức trình độ nào là thấp nhất?

Hoc Tieng Duc A1

  • Cách nhận biết thì trong tiếng Đức:

1. Das Präsens (thì hiện tại). Thì hiện tại dùng để:

+  Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm nói. Ví dụ: Es klopt. (Có tiếng gõ (cửa) , Jetzt muss ich gehen. (Bây giờ tôi phải đi.)

+ Diễn tả một sự kiện, một quá trình đang diễn ra tại hiện tại. Ví dụ:Jeden Tag gehe ich in die Schule. (Mỗi ngày tôi đi đến trường),  Meine Tochter studiert (jetzt) in Berlin. (Con gái của tôi học ở Berlin)

+ Diễn tả hành động, sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai khi mà câu có yếu tố thời gian. Ví dụ: In einem Monat haben die Kinder Sommeferien. (Một tháng nữa bọn trẻ được nghĩ hè.)

+ Dùng diễn tả một chân lí, thành ngữ hay tục ngữ. Ví dụ: Die Erde bewegt sich um die Sonne. (Trái đất quay quanh mặt trời.)

+ Diễn tả ý định phỏng đoán. Trong câu có những từ như wohl, sicher, doch sẽ dùng thì hiện tại. Ví dụ: Er arbeitet wohl. (Có lẽ anh đang làm việc.), Du bist doch am Abend zurück? (Tối anh trở về chứ?)

+ Dùng diễn tả một mệnh lệnh. Ví dụ: Du gehst! (Mày đi đi!)

+ Diễn tả một sự kiện đã xảy ra nhưng lại là hiện tại của lịch sử. Ví dụ: Im Jahr 55 v.Chr. laden die Römer in Britannien. ( Năm thứ 55 trước Công Nguyên. những người La-mã đổ bộ lên nước Anh.)

>>Xem thêm:3 giải pháp học tiếng Đức giúp nâng cao trình độ giao tiếp

Hoc Tieng Duc Thi Hien Tai

2. Das Präteritum (thì quá khứ). Thì quá khứ dùng để:

+ Diễn đạt một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và đã biết rõ thời gian. Ví dụ: Schiller wurde 1759 in Marbach geboren. (Schiller sinh năm 1759 ở Marbach.)

+ Diễn đạt thời gian đã qua. Thường dùng trong câu có các yếu tố chỉ thời gian đã qua như gestern (ngày hôm qua), im vorgien Jahr (năm trước),neulich (vừa mới đây)…Ví dụ: Er arbeitete (gestern) den ganzen Tag. (Hôm qua anh ấy làm việc cả ngày.)

+ Hồi tưởng lại những chuyện đã xảy ra trong quá khứ, được fungf khi người kể lại những câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Erinnerst du dich noch, wie wir oft nachmittags in dem Garten saßen, wie es recht schön war, wie die Rosen dufteten und die Sonne von dem Himmel schien? (Anh có nhớ không, dạo ấy buổi chiều chúng ta thường ngồi trong vườn, đẹp biết bao khi nhưng bông hoa hồng tỏa hương và ánh nắng mặt trời chiếu rọi?)

+ Diễn tả một suy nghĩ hay một ý nghĩa nào đó. Thì Präteritum cũng được dùng để diễn đạt ý nghĩa, suy nghĩ của một ai đó. Ví dụ: Er dachte angestrengt nach. Wie konnte das geschehen?(Anh ta cố nhớ lại. Làm sao mà chuyện ấy xảy ra được?)

+ Dùng diễn tả một sự việc xảy ra trong đồng thời ở quá khứ. Ví dụ: Während sie gingen, sprachen sie miteinander. (Trong khi đi đường, họ nói chuyện với nhau.)

3. Das Perfekt (thì quá khứ Perfekt)

Das Perfekt (thì Quá Khứ Perfekt)
+ Diễn tả những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Thường được sử dụng trong lúc đối thoại. Ví dụ: Ich habe die ganze Nacht nicht geschlafen. (Tôi đã không ngủ suốt đêm.)

+ Diễn đạt sự việc đã được khẳng định và đã kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: Gestern Abend hat sich an der Albertbrücke ein schwerer Verkehrsunfall ereignet. Die Polizei hat festgestellt, dass er durch die Straßenglatte verursacht worden ist. (Tối qua, một tai nạn giao thông nghiêm trường đã xảy ra trên cầu Albert. Cảnh sát xác định nguyên nhân là do đường quá trơn trợt.)

+ Diễn đạt một sự việc sẽ xảy ra và hoàn tất trong tương lai (thay cho thì tương lai II). Ví dụ: Bis zum nächsten Jahr hat er sein Studium abgeschlossen.(đến năm sau thì anh ta sẽ hoàn tất khóa học.)

4. Das PlusQuamperfekt (thì quá khứ PlusQuamperfekt )
+ Diễn tả những sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: Er war schon zu hause angekommen. (Ông ta đã về đến nhà.)

+ Diễn tả hai sự việc đã diễn ra ở hai thời điểm khác nhau trong quá khứ, sự việc nào xảy ra trước chúng ta dùng thì quá khứ Plusquamperfekt, còn sự việc nào xảy ra sau sẽ ở thì Präteritum. Ví dụ: Als ich die Arbeit beendet hatte, rief ich den Freund an.(Sau khi đã làm xong việc, tôi đã gọi điện thoại cho bạn.)

Học Tiếng Đức A1 ở đâu Tốt

5. Das FUTUR I (thì tương lai I)

+ Diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại. Ví dụ: Er wird jetzt im Büro sein. (Có lẽ bây giờ ông ta ở trong văn phòng.)

+ Diễn tả một lời phát biểu trước về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ: Unsere Gruppe wird (im nächsten Sommer) im Ferienlagerarbeiten.
(đội của chúng ta sẽ làm việc trong một trại hè (vào mùa hè tới).

+ Một vài điều bạn cần lưu ý để sử dụng đúng thì tương lai I, đó là:

> Lời khẳng định chắc chắn thì ta dùng thì tương lai I. Ví dụ: Ich werde darauf bestehen. (Tôi sẽ vượt qua được.)

> Khi lời yêu cầu hay mệnh lệnh chúng ta dùng thì tương lai ở ngôi thứ 2. Ví dụ: Ihr werdet die Aufgaben bis morgen erledigen! (đến ngày mai các em phải làm xong bài tập!)

> Diễn tả một lời phỏng đoán cho hiện tại hoặc tương lai (thường ở ngôi thứ 3). Ví dụ: Das wird schon wahr sein. (điều đó sẽ trở thành sự thật.)

6. Das FUTUR (thì tương lai II)
+ Diễn đạt lời phỏng đoán về những việc đã xảy ra hoàn toàn. Ví dụ: Da werden Sie sich geirrt haben. (Có lẽ ông đã nhầm rồi đấy.)

+ Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Trong trường hợp này, ta phải dùng cụm từ chỉ thời gian (morgen, bald, bis, Sonnabend…) Ví dụ: Morgen wird er die Arbeit beendet haben. (Ngày mai anh ta sẽ kết thúc công việc.)

>>Xem thêm:Những điều đặc biệt tạo nên hệ thống giáo dục Đức

Hoc Tieng DucHọc tiếng Đức ở đâu tốt tại TP.HCM?

Bạn không biết học tiếng Đức ở đâu tốt, nếu như bạn đang yêu thích nền văn hóa nước Đức và muốn đến Đức để học tập và làm việc, nếu không biết nên bắt đầu học tiếng Đức từ đâu và muốn tìm kiếm một trung tâm dạy tiếng Đức một cách hệ thống hơn, có được kỹ năng giao tiếp tiếng Đức để được cấp chứng chỉ hợp lệ, bạn có thể liên hệ với trung tâm đào tạo và tư vấn du học Đức “Tiếng Đức Nhân Tâm”.

Là một trong những trung tâm giảng dạy tiếng Đức uy tín tại TP.HCM đã được nhiều bạn học sinh, sinh viên, các anh chị đã đi làm và các bậc phụ huynh tin tưởng chọn lựa trong nhiều năm qua. Đến với Tiếng Đức Nhân Tâm, học viên đều sẽ được học tiếng Đức trong môi trường giáo dục hiện đại nhất, phương pháp giảng dạy mới, không gian phòng học rộng rãi, khang trang, đầy đủ thiết bị giảng dạy hiện đại nhất.

>>Xem thêm:Học tiếng Đức du học nghề cần có bằng tiếng Đức trình độ nào?

130965246 2771401783188473 3627144247771006501 O

Tại Nhân Tâm, tất cả các học viên sẽ được học tiếng Đức bài bản từ thấp đến cao (tùy theo nhu cầu của học viên). Bên cạnh đó, trung tâm đào tạo tiếng Đức còn có đội ngũ giáo viên, trợ giảng giỏi, giáo viên bản xứ trực tiếp giảng dạy tận tình chỉ dạy từ cơ bản đến nâng cao. Vì thế, chúng tôi cam kết khả năng tiếng Đức của bạn cũng sẽ tiến bộ nhanh hơn khi tham gia vào cộng đồng yêu tiếng Đức tại trung tâm tiếng Đức – Nhân Tâm.

>>>>>>>>>>>>>>><<<<<<<<<<<<<<<< 

TIẾNG ĐỨC NHÂN TÂM

Số 3 Cù Lao, P.2, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

Phone: (028) 221 308 99

Hotline: 0973 56 42 42

Email: info@tiengducnhantam.edu.vn

Website: www.tiengducnhantam.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/tiengducnhantam

Youtube: Tiếng Đức Nhân Tâm